Psalms 104:35 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nguyện tội nhơn bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nguyện những kẻ tội lỗi bị diệt trừ khỏi mặt đất; Nguyện những kẻ ác không còn nữa. Hãy chúc tụng CHÚA, hỡi linh hồn ta, Hãy ca ngợi CHÚA!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ước gì tội nhân phải biệt tích cõi đời, bọn bất lương sạch bóng chẳng còn ai. Chúc tụng CHÚA đi, hồn tôi hỡi !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nguyện kẻ tội lỗi bị diệt khỏi đấtVà kẻ gian ác không còn nữa.Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA!Ha-lê-lu-gia!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nguyện tội nhân bị diệt khỏi đất Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ca ngợi Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ước gì bọn tội ác bị tiêu diệt khỏi đất; và bóng bọn gian tà biến mất mãi mãi. Hồn ta hỡi, hãy chúc tụng Chúa Hằng Hữu. Hãy hân hoan ngợi tôn Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nguyện tội nhân bị diệt khỏi đất, nguyện kẻ ác không còn tồn tại. Linh hồn ta ơi, hãy ca ngợi Chúa. Hãy ca ngợi Chúa.