Psalms 106:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhơn từ Ngài còn đến đời đời.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hãy ca ngợi CHÚA! Hãy cảm tạ CHÚA, vì Ngài thật tốt, Vì tình thương của Ngài còn đến đời đời.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ha-lê-lui-a. Hãy tạ ơn CHÚA vì Chúa nhân từ, muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ha-lê-lu-gia!Hãy cảm tạ CHÚA vì Ngài là thiện;Tình yêu thương kiên trì của Ngài còn mãi mãi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi ca Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngợi tôn Chúa Hằng Hữu! Tạ ơn Chúa Hằng Hữu, vì Ngài là thiện! Sự nhân từ Ngài còn mãi đời đời.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hãy ca ngợi Chúa! Hãy cảm tạ Chúa vì lòng nhân từ của Ngài. Tình yêu Ngài còn mãi mãi.