Psalms 106:16 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Ðức Giê-hô-va.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Trong doanh trại họ ganh tị với Môi-se, Và với A-rôn người thánh của CHÚA.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Trong doanh trại, họ ganh với Mô-sê và A-ha-ron, người được CHÚA thánh hiến.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tại nơi đóng trại họ ghen ghét Môi-seVà A-rôn, là người được biệt riêng ra cho CHÚA.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Trong trại quân, họ ganh tị với Môi-se và A-rôn, Là người thánh của Đức Giê-hô-va.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trong trại quân, họ ganh ghét Môi-se cùng A-rôn, thầy tế lễ thánh của Chúa Hằng Hữu;
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Dân chúng trong doanh trại đố kỵ với Mô-se và A-rôn, thầy tế lễ thánh của Chúa.