Psalms 106:36 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Đã thế họ còn thờ lạy các thần tượng của chúng; Các thần tượng ấy đã trở thành cái bẫy cho họ.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ lấy tượng thần chúng mà thờ : đó chính là cạm bẫy họ sa chân.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ phụng vụ các tượng thần của chúngVà điều này trở thành cái bẫy hủy hoại họ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Họ thờ hình tượng của chúng, Và điều nầy trở thành cái bẫy cho họ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thậm chí thờ phượng các tượng thần, ngày càng lìa xa Chúa Hằng Hữu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thần tượng của các dân khác trở thành cạm bẫy cho họ.