Psalms 106:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ôi, xin nhớ đến con khi Ngài ban ơn cho dân Ngài; Xin đoái đến con khi Ngài ban ơn cứu rỗi của Ngài,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy CHÚA, xin Ngài nhớ đến con bởi lòng thương dân Ngài, xin ngự đến viếng thăm mà ban ơn cứu độ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, Xin nhớ đến tôi khi Ngài ban ơn cho dân Ngài;Xin thăm viếng tôi khi Ngài giải cứu họ;
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, xin nhớ đến con khi Ngài làm ơn cho dân Ngài! Xin thăm viếng con khi Ngài giải cứu họ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lạy Chúa Hằng Hữu, xin nhớ đến con, khi Chúa làm ơn cho dân Ngài; xin Chúa thăm viếng và giải cứu con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa ôi, xin nhớ đến tôi khi tỏ lòng nhân từ cùng dân tộc Ngài; giúp tôi khi Ngài cứu họ.