Psalms 107:26 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Sóng cả dâng cao đến tận trời, rồi trụt sâu xuống vực thẳm; Giữa cảnh khốn cùng họ hồn phi phách tán.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ nhô lên tận trời, nhào xuống vực sâu, lúc nguy hiểm, hồn xiêu phách lạc,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Họ bị đưa lên tận trời cao rồi kéo xuống vực thẳm;Tâm hồn tan vỡ vì khốn khổ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vọt lên tận trời cao, rồi chìm xuống vực sâu; Trong cơn khốn khổ, lòng can đảm tiêu tan.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nâng tàu lên cao tận trời xanh, rồi chìm xuống đáy vực tan tành; làm ai nấy hồn tan ra nước.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tàu bè bị chòng chành, khi trồi lên cao chót vót, lúc sụp xuống nơi thẳm sâu. Trận bão dữ dội đến nỗi họ hết hi vọng.