Psalms 107:36 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài làm cho những kẻ đói được ở lại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã cho những kẻ đói khát đến cư ngụ tại đó, Để họ xây dựng một thành mà an cư lạc nghiệp;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Kẻ nghèo đói, Người cho đến ở, họ lập nên thành thị để định cư.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài cho những người đói khát định cư tại đóĐể họ thiết lập thành phố để cư trú.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài làm cho những kẻ đói có chỗ để ở, Và họ xây thành để sinh sống.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài đem người đói đến cư trú tại đó và xây dựng thành phố cho dân.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài cho kẻ đói khổ lập nghiệp tại đó để họ xây thành định cư.