Psalms 108:8 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Ép-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ghi-lê-át là của Ta; Ma-na-se là của Ta; Ép-ra-im là mũ sắt của đầu Ta; Giu-đa là vương trượng của Ta;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Trong thánh điện, Chúa Trời tuyên phán : Khấp khởi mừng, Ta chia cắt Si-khem, Ta đo đạc cả đồng bằng Xúc-cốt.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng thuộc về ta;Ép-ra-im là mũ miện bảo vệ đầu taGiu-đa là gậy uy quyền của ta.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ga-la-át thuộc về Ta, Ma-na-se cũng vậy; Ép-ra-im là đồn lũy cho đầu Ta; Giu-đa là vương trượng của Ta;
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ga-la-át là của Ta, và Ma-na-se cũng vậy. Ép-ra-im, mũ Ta, sẽ cho ra những dũng sĩ Ta, và Giu-đa, vương trượng Ta, sẽ tạo nên các vua Ta.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ghi-lê-át và Ma-na-xe đều thuộc về ta. Ép-ra-im là mũ sắt ta. Giu-đa cầm cây trượng vàng ta.