Psalms 109:17 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nó ưa thích nguyền rủa, nên nguyền rủa giáng trên nó; Nó khinh bỉ việc cầu phước, nên phước hạnh dang xa nó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Nó đã thích nguyền rủa, thì cho lời nguyền rủa đổ lên đầu nó ; nó chẳng ưa chúc lành, thì cho lời chúc lành bỏ nó mà đi !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nó ưa thích nguyền rủa,Nguyện nó bị rủa sả;Nó không thích chúc phúc lành,Nguyện điều phúc lành cách xa nó.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nó ưa nguyền rủa; sự nguyền rủa đổ trên đầu nó; Nó không thích chúc phước; phước cũng cách xa nó.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Họ thích chửi rủa người khác; nên bị người đời nguyền rủa. Họ chẳng bao giờ cầu phước; nên phước lánh xa.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nó thích nguyền rủa người khác, nguyện những lời trù ẻo đó lại rơi trên nó. Nó không thích chúc lành cho kẻ khác, nên nguyện nó không nhận được ơn lành nào.