Psalms 109:28 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Họ rủa con mặc họ, nhưng xin Ngài cứ ban phước cho con, Để khi họ nổi lên công kích con, họ sẽ bị hổ thẹn, còn đầy tớ Ngài sẽ được dịp vui mừng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chúng cứ nguyền rủa đi, nhưng phần Ngài, xin Ngài giáng phúc. Chúng cứ việc nổi dậy chống con, chúng sẽ phải nhục nhằn xấu hổ. Nhưng tôi tớ Ngài đây sẽ được vui mừng.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hãy để chúng nguyền rủa nhưng chính Ngài lại chúc phước;Hãy để chúng nổi lên nhưng chúng sẽ bị hổ thẹn;Còn tôi tớ Ngài sẽ vui mừng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Chúng nguyền rủa con, nhưng Chúa lại ban phước cho con. Khi chúng dấy lên chắc sẽ bị hổ thẹn, Còn đầy tớ Chúa sẽ được vui vẻ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Dù họ nguyền rủa thế nào con cũng chịu, miễn sao con được Chúa ban phước lành! Khi họ nổi lên, họ sẽ bị hổ thẹn! Nhưng con, đầy tớ Chúa, sẽ hân hoan!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúng nguyền rủa tôi, nhưng Ngài ban phước cho tôi. Chúng công kích tôi, nhưng sẽ bị hổ nhục. Bấy giờ, tôi là kẻ tôi tớ Chúa sẽ vui mừng.