Psalms 109:7 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nguyện nó bị kết án là kẻ có tội khi bị xét xử, Và nguyện lời cầu nguyện của nó trở thành lời buộc tội nó.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ước gì nó phải mang án khi ra khỏi cửa công, và lời xin ân xá thành lời buộc tội.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi bị xét xử, nguyện nó bị định tội;Nguyện lời cầu nguyện của nó bị kể như tội lỗi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi nó bị phán xét, nguyện nó bị kết tội Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Trước vành móng ngựa, họ bị kết án, lời cầu khẩn họ bị coi là lời buộc tội.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi nó bị phân xử, mong cho nó bị xử có tội, nguyện lời cầu nguyện của nó phô bày tội lỗi nó ra.