Psalms 110:1 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng ta đặt kẻ thù nghịch ngươi làm bệ chơn cho ngươi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA phán với Chúa của tôi, “Con hãy ngồi bên phải Ta, Cho đến khi Ta đặt những kẻ thù của Con làm bệ chân Con.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Của vua Đa-vít. Thánh vịnh.Sấm ngôn của ĐỨC CHÚA ngỏ cùng Chúa Thượng tôi : Bên hữu Cha đây, Con lên ngự trị, để rồi bao địch thù, Cha sẽ đặt làm bệ dưới chân con.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA phán với Chúa tôi:“Hãy ngồi bên phải ta,Cho đến khi ta đặt các kẻ thù ngươiLàm bệ dưới chân ngươi.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va phán với Chúa của con rằng: “Hãy ngồi bên phải Ta Cho đến khi Ta đặt các kẻ thù của Con làm bệ chân cho Con.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít) Chúa Hằng Hữu đã phán về Chúa của con rằng: “Hãy ngồi bên phải Ta, cho đến kỳ Ta cho kẻ thù Con làm bệ chân cho Con.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa phán cùng chúa tôi, “Hãy ngồi bên phải ta cho đến khi ta đặt mọi kẻ thù con dưới quyền quản trị của con.”