Psalms 111:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã ban ơn cứu chuộc cho con dân Ngài. Ngài đã lập giao ước Ngài để nó trường tồn mãi mãi. Danh Ngài là thánh và đáng tôn kính thay!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Người đem lại cho dân ơn giải thoát, thiết lập giao ước đến muôn đời.Tôn danh Người thánh thiêng khả uý.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài ban cho dân Ngài sự cứu chuộc;Ngài truyền lập giao ước Ngài đến đời đời.Danh Ngài là thánh và đáng kính sợ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài đã giải cứu dân Ngài, Và truyền lệnh lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh và đáng kính sợ.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa đem cứu rỗi cho toàn dân. Xác nhận giao ước Ngài mãi mãi. Danh Chúa thật thánh và đáng sợ!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa giải phóng dân Ngài. Ngài lập giao ước đời đời. Ngài là Đấng thánh và kỳ diệu.