Psalms 112:10 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu ta; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kẻ ác thấy thế bèn nổi điên tức giận. Nó nghiến răng tức tối rồi bị tiêu tan. Ước vọng của kẻ ác sẽ hoàn toàn mất tiệt.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thấy cảnh này ác nhân tức giận, nghiến răng nghiến lợi và mòn mỏi héo hon,ước vọng của ác nhân sẽ chẳng còn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ ác sẽ thấy và tức giận;Nghiến răng và chết mất.Tham vọng của những kẻ ác sẽ tiêu tan.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ ác thấy điều đó thì tức giận, Nghiến răng và bị diệt mất; Tham vọng của kẻ ác sẽ tiêu tan.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Bọn gian ác thấy thế liền thất vọng. Nghiến răng giận dữ rồi suy tàn; ước vọng của người ác sẽ tiêu tan.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ ác sẽ thấy điều ấy và đâm tức giận. Chúng sẽ tức tối nghiến răng rồi biến mất. Những ao ước của kẻ ác sẽ chẳng đi đến đâu.