Psalms 112:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ánh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ánh sáng bừng lên trong tăm tối cho người chính trực, Tức cho người nhân từ, thương xót, và ngay lành;
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Giữa tối tăm bừng lên một ánh sáng chiếu rọi kẻ ngay lành : đó là người từ bi nhân hậu và công chính.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ánh sáng chiếu vào nơi tối tăm cho người ngay thẳng,Tức là người ban ân huệ, có lòng thương xót và công chính.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ánh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng, Tức là người hay làm ơn, có lòng thương xót và công chính.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ánh sáng soi đường giữa tối tăm. Cho người nhân từ, trắc ẩn và công bằng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ánh sáng chiếu trong tối cho những người thanh liêm, và cho những ai có lòng phúc hậu, nhân từ và ngay thẳng.