Psalms 112:9 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Người ấy rải của mình ra giúp người nghèo khó. Đức công chính của người ấy trường tồn mãi mãi. Sừng người ấy sẽ ngước cao trong vinh hiển.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Kẻ túng nghèo, họ rộng tay làm phúc, đức công chính của họ tồn tại muôn đời,uy thế họ vươn cao rực rỡ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Người bố thí rộng rãi cho người nghèo khó;Sự công chính của người sẽ còn mãi mãi;Uy lực người sẽ được nâng cao trong vinh hiển.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Người ấy rải tiền của, bố thí cho người nghèo khổ, Sự công chính của người ấy còn đến đời đời, Sừng người ấy sẽ được ngước lên trong vinh quang.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người phân chia của cải, cứu tế người có cần. Đức công chính người còn mãi mãi. Người được hãnh diện và tôn cao.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Họ bố thí rộng rãi cho kẻ nghèo. Lòng nhân từ của họ sẽ còn mãi. Họ sẽ được tôn trọng trong chiến thắng.