Psalms 115:17 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Ðức Giê-hô-va.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Chẳng phải những kẻ đã chết sẽ ca ngợi CHÚA, Chẳng phải những kẻ xuống cõi im lặng sẽ ca ngợi Ngài,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Không phải người đã chết, hay mọi kẻ bước vào cõi thinh lặng ngàn thu sẽ ca tụng ĐỨC CHÚA ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Những kẻ chết không ca ngợi CHÚA;Mọi kẻ đi xuống Âm Phủ cũng không.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi im lặng Chẳng ca ngợi Đức Giê-hô-va.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người đã chết làm sao ca tụng Chúa Hằng Hữu, an giấc rồi, nín lặng cả thiên thu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Người chết không thể ca ngợi Chúa; kẻ nằm trong mồ mả im lặng.