Psalms 116:16 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi thật là tôi tớ Ngài; Tôi là tôi tớ Ngài, con trai con đòi của Ngài; Ngài đã mở lòi tói tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ôi, con đây là tôi tớ Ngài, Con là đầy tớ Ngài, đứa con của tớ gái Ngài, Ngài đã tháo gỡ những dây trói buộc con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Vâng lạy CHÚA, thân này là tôi tớ, tôi tớ Ngài, con của nữ tỳ Ngài, xiềng xích trói buộc con, Ngài đã tháo cởi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, chính tôi là tôi tớ Chúa,Tôi là tôi tớ Ngài, con trai của đầy tớ gái Ngài.Ngài đã giải phóng tôi khỏi gông cùm.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, con là đầy tớ Ngài; Thật con là đầy tớ Ngài, con trai của tớ gái Ngài; Ngài đã mở gông cùm cho con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lạy Chúa Hằng Hữu, con là đầy tớ Ngài; phải, thân phận như con cái của nô tỳ Ngài; nhưng Chúa đã giải cứu con khỏi xiềng xích.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa ôi, tôi là tôi tớ Chúa; tôi là đầy tớ, con trai của kẻ nô lệ Ngài. Ngài đã giải thoát tôi khỏi xiềng xích.