Psalms 116:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va bảo hộ người thật thà; Tôi bị khốn khổ, Ngài bèn cứu tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA bảo hộ người chất phác thật thà; Tôi bị sụp xuống nhưng Ngài đã cứu vớt tôi lên.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
hằng gìn giữ những ai bé mọn, tôi yếu đuối, Người đã cứu tôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA gìn giữ người chân thật;Khi tôi bị nguy khốn Ngài giải cứu tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va bảo vệ người thật thà; Khi tôi bị khốn khổ, Ngài giải cứu tôi.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu bảo tồn người chân chất; khi tôi sụp xuống, Chúa liền đỡ nâng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa trông chừng kẻ yếu thế; khi tôi bị cô thế thì Ngài liền cứu tôi.