Psalms 119:115 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi kẻ làm ác, hỡi lìa khỏi ta, Ðể ta giữ điều răn của Ðức Chúa Trời ta.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hỡi những kẻ làm ác, hãy dang xa khỏi ta, Để ta vâng giữ những điều răn của Đức Chúa Trời ta.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Đi cho rảnh mắt ta, hỡi phường tác hại, để ta còn tuân giữ mệnh lệnh Chúa ta.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Hỡi những kẻ ác, hãy tránh xa taĐể ta gìn giữ các điều răn của Đức Chúa Trời ta.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nầy kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta! Để ta tuân giữ điều răn của Đức Chúa Trời.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Người ác hiểm, hãy tránh xa ta, Để ta giữ các điều răn của Đức Chúa Trời ta.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hỡi kẻ làm ác, hãy tránh xa khỏi ta để ta giữ các luật lệ của Thượng Đế ta.