Psalms 119:141 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tuy con nhỏ bé và bị coi thường, Nhưng con không quên giới luật Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Dầu hèn mọn và bị người khinh dể, huấn lệnh Ngài, con cũng chẳng quên.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Dù tôi bé nhỏ và bị khinh thườngNhưng tôi không quên các mạng lệnh Chúa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con nhỏ bé, bị khinh khi Nhưng con không quên các kỷ cương Chúa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Thân phận con đáng khinh, hèn kém, nhưng lời Ngài, con vẫn nhớ ghi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi vô danh và bị ghét bỏ, nhưng tôi không quên mệnh lệnh Ngài.