Psalms 119:157 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Những kẻ bách hại con và thù nghịch con nhiều thay, Dầu vậy con vẫn không xây bỏ chứng ngôn Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Những kẻ bắt bớ hành hạ con thật là nhiều, nhưng thánh ý Ngài, con chẳng lìa xa.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nhiều kẻ thù ghét và áp bức tôiNhưng tôi không từ bỏ các lời chứng của Chúa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ bắt bớ và thù địch của con thật nhiều, Nhưng con không xây bỏ các chứng ước Chúa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Bọn thù nghịch, đông như kiến cỏ, nhưng con không nao núng vẫn giữ luật pháp Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Vô số kẻ thù đuổi theo tôi, nhưng tôi không ném bỏ luật lệ Chúa.