Psalms 119:163 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con ghét và khinh sự giả dối, Nhưng con yêu mến luật pháp Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Điều giả dối, con chê con ghét, luật pháp Ngài, những mến cùng yêu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi ghét và ghê tởm sự dối tráNhưng tôi yêu mến kinh luật Chúa.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con chán ghét và kinh tởm điều dối trá, Nhưng con yêu mến luật pháp Chúa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con ghét tởm những điều dối trá, nhưng con yêu luật pháp của Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi gớm ghét và khinh bỉ chuyện dối trá, nhưng tôi yêu mến lời dạy Ngài.