Psalms 119:31 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Ðức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con bám chặt vào các chứng ngôn Ngài; CHÚA ôi, xin đừng để con bị hổ thẹn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Con thiết tha với thánh ý Ngài, lạy CHÚA, xin đừng để con phải nhục nhã ê chề.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, tôi nắm chắc lấy lời chứng của Ngài,Xin đừng để tôi bị hổ thẹn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va ôi! Con gắn bó với các chứng ước Chúa: Xin đừng để con bị hổ thẹn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Lạy Chúa Hằng Hữu, con bám chặt mối giềng, cương lĩnh, xin đừng để con phải xấu hổ!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi hết lòng tuân theo các qui tắc của Ngài. Chúa ôi, xin đừng để tôi bị xấu hổ.