Psalms 123:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Mắt kẻ tôi tớ trông nơi tay ông chủ mình, Mắt con đòi trông nơi tay bà chủ mình thể nào, Thì mắt chúng tôi ngưỡng vọng Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi thể ấy, Cho đến chừng nào Ngài thương xót chúng tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kìa, như mắt các đầy tớ Trông nơi tay ông chủ họ thể nào, Như mắt người tớ gái Trông nơi tay bà chủ nàng thể nào, Mắt chúng con cũng vọng trông nơi CHÚA, Đức Chúa Trời chúng con, thể ấy, Cho đến khi Ngài bày tỏ ơn thương xót đối với chúng con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Quả thật như mắt của gia nhân hướng nhìn tay ông chủ, như mắt của nữ tỳ hướng nhìn tay bà chủ, mắt chúng ta cũng hướng nhìn lên CHÚA là Thiên Chúa chúng ta, tới khi Người xót thương chút phận.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kìa, như mắt của các tôi trai hướng về tay ông chủ,Như mắt của các tớ gái hướng về tay bà chủ mình thế nào,Mắt chúng tôi cũng hướng về CHÚA, Đức Chúa Trời chúng tôi thể ấy,Cho đến khi nào Ngài thương xót chúng tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Như mắt đầy tớ Ngửa trông nơi tay ông chủ mình, Như mắt tớ gái Ngửa trông nơi tay bà chủ mình thể nào, Thì mắt chúng con cũng ngưỡng vọng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng con thể ấy, Cho đến chừng nào Ngài thương xót chúng con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúng con trông mong Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời chúng con thương xót, như mắt đầy tớ trông chờ tay chủ, như mắt tớ gái nhìn tay bà chủ.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ tôi mọi trông chờ nơi chủ mình, đứa tớ gái trông chờ bà chủ mình. Cũng vậy, chúng tôi trông chờ nơi Chúa là Thượng Đế chúng tôi. Chúng tôi trông chờ Ngài tỏ lòng thương xót.