Psalms 131:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, lòng tôi không kiêu ngạo, Mắt tôi không tự cao, Tôi cũng không tìm tòi những việc lớn, Hoặc những việc cao kỳ quá cho tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ôi, lòng con không dám tự cao; Mắt con chẳng dám kiêu kỳ; Con không dám tham dự vào những việc lớn lao quá sức, Hay những việc vượt quá khả năng mình.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ca khúc lên Đền. Của vua Đa-vít.Lòng con chẳng dám tự cao, mắt con chẳng dám tự hào, CHÚA ơi ! Đường cao vọng, chẳng đời nào bước, việc diệu kỳ vượt sức, chẳng cầu ;
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, lòng tôi không tự cao,Mắt tôi không tự đắc.Tôi cũng không theo đuổi những việc quá vĩ đạiHay quá diệu kỳ cho tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, lòng con không kiêu ngạo, Mắt con không tự cao; Con cũng không theo đuổi những việc quá lớn lao, Hay những việc kỳ diệu quá cho con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Bài ca lên Đền Thờ của Đa-vít) Chúa Hằng Hữu ôi, lòng con không kiêu ngạo; mắt con không kiêu hãnh. Con không mơ việc cao xa, vượt quá tài sức mình.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Chúa, lòng tôi không tự phụ; tôi không xem thường kẻ khác. Tôi không nghĩ đến những việc lớn lao, hay những điều không thể làm được.