Psalms 137:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì ở đó những kẻ bắt chúng tôi làm phu tù, Có biểu chúng tôi hát xướng; Kẻ cướp giựt chúng tôi có đòi chúng tôi hát mừng, mà rằng: Hãy hát cho chúng ta một bài ca của Si-ôn.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì những kẻ đem chúng tôi lưu đày Bắt chúng tôi phải hát; Những kẻ hành hạ chúng tôi bắt chúng tôi phải ca; Chúng bảo, “Hãy hát cho chúng tôi nghe những bài ca của Si-ôn.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Bọn lính canh đòi ta hát xướng, lũ cướp này mời gượng vui lên : Hát đi, hát thử đi xem Xi-on nhạc thánh điệu quen một bài !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì tại đó những kẻ bắt chúng tôi làm tù binh đòi chúng tôi phải hát;Những kẻ áp bức chúng tôi muốn chúng tôi phải vui vẻ;Chúng bảo: “Hãy hát cho chúng ta một trong những bài ca của Si-ôn.”
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì ở đó những kẻ bắt chúng tôi làm thân lưu đày Bảo chúng tôi ca hát; Kẻ ngược đãi chúng tôi bắt chúng tôi phải hát vui vẻ; Chúng bảo: “Hãy hát cho chúng ta một bài ca của Si-ôn đi!”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vì những người bắt chúng ta bảo phải ca hát. Bọn tra tấn đánh đập chúng ta, truyền lệnh bắt hoan ca “Hát một ca khúc Si-ôn đi!”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Những kẻ bắt chúng tôi làm tù binh bảo chúng tôi hát; Kẻ thù chúng tôi muốn nghe bài ca vui. Chúng bảo, “Hãy hát cho chúng ta nghe một bài về Giê-ru-sa-lem đi!”