Psalms 137:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Nếu ta không nhớ đến ngươi, Chẳng thích Giê-ru-sa-lem hơn Sự vui vẻ nhất của ta, Nguyện lưỡi ta dính nơi ổ gà!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Nguyện lưỡi ta dính cứng vào hốc miệng ta, Nếu ta không còn nhớ đến ngươi, Nếu ta không thích Giê-ru-sa-lem Hơn điều gì vui nhất của ta,
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lưỡi xướng ca sẽ dính với hàm, nếu ta không hoài niệm, không còn lấy Giê-ru-sa-lem làm niềm vui tuyệt đỉnh của tâm hồn.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Nguyện lưỡi ta mắc cứng nơi vòm miệngNếu ta không nhớ đến Giê-ru-sa-lem;Không đặt Giê-ru-sa-lemLàm niềm vui tuyệt đỉnh của ta.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Nếu ta không nhớ đến ngươi, Chẳng coi Giê-ru-sa-lem là niềm vui tuyệt đỉnh của ta, Nguyện lưỡi ta dính vào vòm miệng!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Nguyện lưỡi ta sẽ bất động không còn ca hát nữa. Nếu ta không nhớ Giê-ru-sa-lem, Không yêu Giê-ru-sa-lem hơn mọi điều vui thú nhất.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Nếu ta không còn nhớ ngươi nữa hay nếu ta không nghĩ đến ngươi như là niềm vui nhất của ta thì nguyện lưỡi ta kẹt dính nơi vòm họng.