Psalms 139:15 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Các xương cốt con không thể giấu được Ngài, Khi con được tạo thành trong nơi kín đáo, Được đan kết diệu kỳ trong những nơi sâu thẳm của đất.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xương cốt con, Ngài không lạ lẫm gì, khi con được thành hình trong nơi bí ẩn, được thêu dệt trong lòng đất thẳm sâu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Xương cốt tôi không giấu được ChúaKhi tôi được tạo nên trong nơi bí ẩn;Được kết thành một cách tinh vi ở nơi sâu của đất.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi con được dựng nên trong nơi kín đáo, Được đan dệt cách tinh xảo ở nơi sâu thẳm của đất, Thì các xương cốt con không giấu được Chúa.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Xương cốt hình hài con không giấu Chúa được, ngay từ khi con được tạo ra nơi kín đáo, được dệt thành trong nơi sâu của đất.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa thấy xương cốt tôi được tạo nên trong khi tôi thành hình trong bụng mẹ tôi. Khi tôi được tạo dựng nên trong đó,