Psalms 14:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Ðức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm đều lành.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Kẻ dại nói trong lòng rằng, “Chẳng có Đức Chúa Trời.” Chúng thảy đều bại hoại, làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
(Tv 53) Phần ca trưởng. Của vua Đa-vít.Kẻ ngu si tự nhủ : Làm chi có Chúa Trời ! Chúng đã ra hư đốn, làm những điều ghê tởm, chẳng có một ai làm điều thiện.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng:Không có Đức Chúa Trời.Chúng nó đều thối nát, làm những điều ghê tởm.Không có ai làm điều thiện.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: “Chẳng có Đức Chúa Trời.” Chúng đều đồi bại, làm những việc ghê tởm; Chẳng có ai làm điều lành.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít, soạn cho nhạc trưởng) Người ngu dại tự nhủ: “Không có Đức Chúa Trời.” Chúng đều hư hoại, hành vi của chúng đáng ghê tởm; chẳng một ai làm điều thiện lành!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Kẻ ngu dại nghĩ thầm, “Chẳng có Thượng Đế đâu.” Bọn ngu dại ấy đều độc ác và hành động nhơ nhuốc; Chẳng có ai làm điều thiện.