Psalms 140:6 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi thưa cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Ngài là Ðức Chúa Trời tôi. Ðức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con thưa với CHÚA rằng: Ngài là Đức Chúa Trời của con; CHÚA ôi, xin lắng tai nghe tiếng cầu xin của con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Quân kiêu hãnh ngấm ngầm đánh bẫy, chúng bủa lưới đặt dò, bên vệ đường gài bẫy hại con.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi thưa cùng CHÚA rằng chính Ngài là Đức Chúa Trời tôi;Lạy CHÚA, xin lắng nghe lời cầu xin của tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con thưa với Đức Giê-hô-va rằng: “Ngài là Đức Chúa Trời của con. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của con.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con thưa với Chúa Hằng Hữu: “Ngài là Đức Chúa Trời con!” Xin lắng nghe, ôi Chúa Hằng Hữu, xin thương xót tiếng con kêu cầu!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi thưa cùng Chúa, “Ngài là Chúa tôi.” Lạy Chúa, xin nghe tiếng kêu cứu của tôi.