Psalms 142:3 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khi tâm hồn nao sờn trong mình tôi, Thì Chúa đã biết nẻo-đàng tôi. Trên con đường tôi đi, Chúng nó gài kín một cai bẫy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Khi tâm linh con nao sờn ở trong con, Thì chính Ngài biết rõ lối con đi. Trong con đường con tiến bước, Chúng đã âm thầm gài bẫy hại con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
lời than vãn, xin giãi bày lên Chúa, nỗi ngặt nghèo, kể lể trước thiên nhan.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi tâm thần tôi kiệt quệ,Chúa biết đường lối tôi;Trên con đường tôi đi,Chúng nó gài bẫy hại tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Khi tâm linh con mỏi mòn, Thì Chúa biết rõ đường lối con. Trên đường con đi, Chúng âm mưu gài bẫy con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Khi tinh thần con nao núng, Chúa biết đường lối con. Trên đường con đang đi tới, kẻ thù gài cạm bẫy chờ con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa ôi, khi tôi lo sợ, thì Chúa chỉ cho tôi lối ra. Trên đường tôi đi, Có cái bẫy gài kín.