Psalms 142:4 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Xin Chúa nhìn phía hữu tôi, coi; Chẳng có ai nhận biết tôi; Tôi cũng không có nơi nào để nương náu mình; Chẳng người nào hỏi thăm linh hồn tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Xin Ngài nhìn bên phải con và xem; Chẳng ai ngó ngàng gì đến con cả. Con chẳng còn một lối thoát nào; Thật chẳng ai quan tâm gì đến linh hồn con cả.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy Chúa, khi hồn con tiêu hao mòn mỏi, thì chính Chúa đã am tường mọi nẻo con đi. Trên quãng đường con đang tiến bước, người ta đã gài bẫy rình chờ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Xin Chúa nhìn qua bên phải và xem,Không ai để ý đến tôi;Tôi không còn nơi trú ẩn;Chẳng ai quan tâm đến sinh mạng tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Xin Chúa nhìn phía bên phải con, Kìa, chẳng có ai chú ý đến con cả; Cũng không có nơi nào để con nương thân; Chẳng ai quan tâm đến mạng sống con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con nhìn bên phải và trông chừng, nhưng chẳng ai nhìn nhận con. Con chẳng còn lối thoát; cũng không ai đoái hoài sinh mạng con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Xin hãy nhìn quanh tôi. Chẳng ai lo lắng cho tôi. Tôi chẳng tìm được chỗ nào an ninh cả. Nào có ai lo cho mạng sống tôi.