Psalms 142:5 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi kêu cầu cùng người, Mà rằng: Ngài là nơi nương náu của tôi, Phần tôi trong đất kẻ sống.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ôi, con kêu cầu Ngài; Con nói, “Ngài là nơi ẩn náu của con, Và là phần của con trong cõi người sống.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Xin đưa mắt nhìn sang bên hữu : chẳng một ai thèm nhận biết con ; không chỗ nào cho con lánh nạn, có ai buồn nghĩ tới mạng con đâu !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, tôi kêu nài cùng Chúa;Tôi nói rằng, chính Ngài là nơi trú ẩn của tôi,Là phần sản nghiệp của tôi trên đất người sống.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, con kêu cầu với Ngài rằng: “Ngài là nơi nương náu của con, Là phần của con trong đất kẻ sống.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con kêu cầu Ngài, lạy Chúa Hằng Hữu. Con thưa rằng: “Ngài là nơi con nương tựa. Là phần con trong cõi hồng trần.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa ôi, tôi kêu cầu cùng Ngài. Tôi thưa, “Ngài là nơi bảo vệ tôi. Ngài là niềm mong ước tôi trên đời nầy.”