Psalms 143:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe sự nài xin của tôi; Nhơn sự thành tín và sự công bình Chúa, xin hãy đáp lại tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA ôi, xin lắng nghe lời cầu nguyện của con; Xin nghiêng tai nghe tiếng cầu xin của con. Xin lấy đức thành tín và đức công chính của Ngài nhậm lời con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thánh vịnh. Của vua Đa-vít.Lạy CHÚA, xin nghe lời con khẩn nguyện, lắng nghe con nài van, bởi Ngài thành tín, đáp lại lời con, vì Ngài công minh.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy CHÚA, xin nghe lời cầu nguyện của tôi;Vì lòng thành tín Chúa,Xin lắng nghe lời cầu xin của tôi;Trong sự công chính Ngài, xin đáp lời tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện con, Lắng tai nghe sự nài xin của con; Vì đức thành tín và công chính của Chúa Xin đáp lời con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít) Xin nghe con cầu nguyện, lạy Chúa Hằng Hữu; xin nghe con khẩn nài! Do đức thành tín và công chính, xin đáp lời con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Chúa, xin nghe lời cầu xin tôi. Lắng nghe tiếng tôi kêu xin được cứu giúp. Xin cho tôi thấy Ngài thành tín và nhân từ.