Psalms 144:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài là sự nhơn từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Ðấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài là Đấng yêu thương và đồn lũy của tôi; Ngài là thành trì và Đấng Giải Cứu của tôi; Ngài là thuẫn khiên của tôi và tôi nương náu nơi Ngài; Đấng bắt các dân phải khuất phục tôi.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chúa là đồng minh, là đồn luỹ che chở, là thành trì bảo vệ, là Đấng giải thoát tôi. Chúa là khiên mộc cho tôi ẩn núp, Người bắt chư dân quy phục quyền tôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Chúa là Đấng yêu thương tôi và thành lũy của tôi;Là thành trì và Đấng giải cứu tôi;Là thuẫn đỡ và nơi trú ẩn cho tôi;Ngài khiến các dân quy phục tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài là Đấng nhân từ và đồn lũy của con, Là nơi ẩn náu của con và Đấng giải cứu con, Cũng là cái khiên của con, nơi con nương náu mình; Ngài khiến các dân chịu khuất phục con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa là Đấng Nhân Từ và là đồn lũy, pháo đài an toàn, Đấng giải cứu. Chúa là tấm khiên che chở con, con ẩn nấp nơi Ngài. Ngài khiến toàn dân đầu phục con.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài yêu thương và bảo vệ tôi. Ngài là nơi ẩn náu an toàn của tôi trên núi cao. Ngài là Đấng bảo vệ và Đấng Cứu Chuộc tôi, Là cái thuẫn và nguồn che chở tôi. Ngài giúp tôi quản trị dân tộc tôi.