Psalms 145:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hỡi Vua, là Ðức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ôi Vua, Đức Chúa Trời của con, con tôn ngợi Ngài; Con sẽ chúc tụng danh Ngài đời đời vô cùng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ngợi khen. Của vua Đa-vít.Lạy Thiên Chúa con thờ là Vua của con, con nguyện tán dương Chúa và chúc tụng Thánh Danh muôn thuở muôn đời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Lạy Đức Chúa Trời tôi, cũng là vua tôi,Tôi sẽ tôn cao Chúa và ca tụng danh Ngài mãi mãi vô cùng.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Lạy Vua là Đức Chúa Trời của con, con sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
(Thơ của Đa-vít) Con sẽ tôn vinh Vua, là Đức Chúa Trời con, chúc tụng Danh Ngài mãi mãi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Lạy Chúa là vua, tôi ca ngợi sự cao cả của Ngài; Tôi sẽ ca ngợi Ngài mãi mãi.