Psalms 145:21 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Ðức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Miệng tôi sẽ nói lên những lời ca ngợi CHÚA. Nguyện mọi loài xác thịt sẽ chúc tụng danh thánh Ngài đời đời vô cùng.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Môi miệng tôi, hãy dâng lời ca ngợi CHÚA, chúng sinh hết thảy, nào chúc tụng Thánh Danh đến muôn thuở muôn đời !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Miệng tôi sẽ dâng lời ca ngợi CHÚA,Hỡi mọi loài, hãy ca tụng danh thánh của Ngài muôn đời.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Miệng con sẽ cất tiếng ca ngợi Đức Giê-hô-va; Nguyện mọi loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài cho đến đời đời vô cùng.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Miệng con sẽ ca tụng Chúa Hằng Hữu, mọi tạo vật hãy chúc tụng Danh Thánh Ngài đời đời mãi mãi.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi sẽ ca ngợi Chúa. Tất cả mọi người hãy ca ngợi danh thánh của Ngài cho đến đời đời.