Psalms 145:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA thật vĩ đại và rất đáng ca ngợi; Sự vĩ đại Ngài không sao dò thấu được.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
CHÚA thật cao cả, xứng muôn lời ca tụng. Người cao cả khôn dò khôn thấu.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA là vĩ đại và rất đáng ca ngợi;Sự vĩ đại của Ngài vượt quá sự hiểu biết của con người.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va thật vĩ đại và đáng ca ngợi; Sự vĩ đại vô cùng của Ngài không ai thấu hiểu được.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu thật cao cả! Ngài thật đáng tán dương! Không ai có thể so sánh sự vĩ đại của Ngài.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa là Đấng cao cả đáng được tán tụng; không ai dò được sự cao cả của Ngài.