Psalms 146:2 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Trọn đời sống tôi sẽ ngợi khen Ðức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát xướng cho Ðức Chúa Trời tôi chừng nấy.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi sẽ ca ngợi CHÚA trọn đời mình; Hễ tôi còn sống bao lâu, tôi sẽ ca hát tôn ngợi Đức Chúa Trời của tôi bấy lâu.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Suốt cuộc đời, tôi xin hát mừng CHÚA, sống bao lâu, nguyện đàn ca kính Chúa Trời.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Suốt đời, tôi sẽ ca ngợi CHÚA;Hễ tôi còn sống bao lâu, tôi sẽ hát ca ngợi Đức Chúa Trời tôi bấy lâu.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con sẽ ca ngợi Đức Giê-hô-va suốt đời. Nếu con còn sống bao lâu, con sẽ ca hát cho Đức Chúa Trời của con bấy lâu.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con sẽ ca tụng Chúa trọn đời con, Còn sống bao lâu con sẽ tôn vinh Đức Chúa Trời bấy lâu.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi sẽ ca ngợi Ngài trọn đời tôi; Hễ tôi còn sống bao lâu tôi sẽ ca ngợi Chúa bấy lâu.