Psalms 146:4 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chánh ngày đó các mưu mô nó liền mất đi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hơi thở tắt đi, thân xác nó liền trở về cát bụi; Trong chính ngày đó các toan tính của nó đều tiêu tan.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Họ tắt hơi là trở về cát bụi, dự định bao điều : ngày ấy tiêu tan.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Khi tâm linh lìa khỏi thân xác thì nó trở về bụi đất;Ngay chính ngày ấy, các kế hoạch của nó đều tiêu tan.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Hơi thở tắt đi, loài người liền trở về cát bụi; Trong chính ngày đó, các kế hoạch nó bị tiêu tan.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Hơi thở dứt, họ trở về cát bụi, chính ngày ấy, những kế hoạch của họ tiêu tan.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi con người chết, họ bị chôn trong đất. Bao nhiêu dự định họ đều tan theo mây khói.