Psalms 146:9 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va bảo hộ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Nhưng Ngài làm cong quẹo con đường kẻ ác,
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
CHÚA bảo vệ những kiều dân; Ngài nâng đỡ cô nhi và quả phụ; Nhưng Ngài phá hỏng đường lối của những kẻ ác.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
CHÚA phù trợ những khách ngoại kiều, Người nâng đỡ cô nhi quả phụ, nhưng phá vỡ mưu đồ bọn ác nhân.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
CHÚA bảo vệ kiều dân;Nâng đỡ những cô nhi và quả phụNhưng bẻ gẫy đường lối những kẻ ác.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va bảo vệ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa, Nhưng Ngài phá hỏng đường lối kẻ ác.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chúa Hằng Hữu bảo vệ khách lạ. Ngài cứu trợ người mồ côi và góa bụa, nhưng lật đổ đường lối người ác.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Chúa bảo vệ các ngoại kiều. Ngài bênh vực trẻ mồ côi và người góa bụa, Nhưng Ngài cản đường kẻ ác.