Psalms 147:1 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Ðức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Hãy ca ngợi CHÚA! Ca hát chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta là điều tốt đẹp; Vì tôn ngợi Ngài là điều vui thỏa và hợp lý dường nào!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Ha-lê-lui-a ! Hãy ca ngợi CHÚA đi ! Đàn hát mừng Thiên Chúa chúng ta, thú vị dường nào ! Được tán tụng Người, thoả tình biết mấy !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ha-lê-lu-gia!Thật là tốt đẹp khi ca tụng Đức Chúa Trời chúng ta;Thật là thích thú và hợp lý khi ca ngợi Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ha-lê-lu-gia! Thật là tốt đẹp khi ca hát cho Đức Chúa Trời chúng ta; Thật là vui thỏa và xứng hợp khi chúc tụng Ngài!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Tán dương Chúa Hằng Hữu! Chúc tụng Đức Chúa Trời là việc tốt đẹp biết bao! Tôn vinh Ngài thật làm vui thích, thỏa lòng!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Hãy ca ngợi Chúa! Hãy nên ca tụng Thượng Đế chúng ta vì đó là điều tốt lành. Ngài đáng được chúng ta ca ngợi.