Psalms 148:14 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của đến Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài nhấc cao sừng của dân Ngài lên, Nên hãy ca ngợi Ngài, hỡi tất cả thánh dân Ngài, Con cháu của I-sơ-ra-ên, một dân gần gũi bên Ngài. Hãy ca ngợi CHÚA!
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Thế lực dân Người, Người đã nâng cao. Đó là bài ca tụng của những ai hiếu trung với Chúa, của con cháu nhà Ít-ra-en, dân gần gũi với Người. Ha-lê-lui-a !
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài đã nâng chiếc sừng của dân Ngài lên;Là sự ca ngợi của tất cả những người kính sợ Ngài;Tức là dân Y-sơ-ra-ên, một dân thân mật với Ngài.Ha-lê-lu-gia!
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài đã nâng cái sừng của con dân Ngài ngước lên, Để những người trung tín của Ngài ca ngợi Ngài, Tức Y-sơ-ra-ên là một dân gần gũi bên Ngài! Ha-lê-lu-gia!
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài gia tăng sức mạnh toàn dân, để những người trung tín của Ngài ca ngợi Ngài— họ là con cháu Ít-ra-ên, là dân tộc thân yêu của Ngài. Ngợi tôn Chúa Hằng Hữu!
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Thượng Đế đã ban cho dân Ngài một vị vua. Những ai thuộc về Ngài hãy ca ngợi Ngài. Toàn dân Ít-ra-en hãy ca ngợi Chúa, tức là dân thuộc về Ngài. Hãy ca ngợi Chúa!