Psalms 16:2 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Tôi đã nói cùng Ðức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Con thưa với CHÚA rằng, “Ngài là Chúa của con; Ngoài Ngài ra con chẳng có phước nào khác.”
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Con thưa cùng CHÚA : Ngài là Chúa con thờ, ngoài Chúa ra, đâu là hạnh phúc ?
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi đã thưa cùng CHÚA, chính Ngài là Chúa tôi.Ngoài Ngài ra, tôi không có ân phúc nào khác.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Con thưa với Đức Giê-hô-va rằng: “Ngài là Chúa của con, Ngoài Ngài ra, con không có phước nào khác.”
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con từng thưa với Chúa Hằng Hữu: “Ngài là Chủ của con! Bên ngoài Ngài con chẳng tìm được phước nơi nào khác.”
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi thưa cùng CHÚA, “Ngài là CHÚA tôi. Mọi ơn phước tôi có là do CHÚA ban.”