Psalms 18:11 — Compare Translations
7 translations compared side by side
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài khiến bóng tối che kín chung quanh Ngài; Trướng che Ngài là mưa đen tuôn đổ từ áng mây mù.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
ngự trên Kê-ru-bim, trên cánh gió lượn bay :
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài lấy bóng tối làm màn che chung quanh.Lấy nước tối đen, mây dày đặc làm trướng phủ.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài dùng bóng tối làm màn bao phủ, Lấy mây đen dày đặc nước làm trướng vây quanh.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Ngài lấy bóng tối làm màn bao quanh, trướng phủ Ngài là những đám mây đen chứa nước mưa trên trời.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
CHÚA dùng bóng tối che phủ mình, nơi ở Ngài có mây mù vây kín.