Psalms 18:3 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ðức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Aét sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Tôi kêu cầu CHÚA, Đấng xứng đáng được ca ngợi, Và tôi được giải cứu khỏi các kẻ thù của mình.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
lạy CHÚA là núi đá, là thành luỹ, là Đấng giải thoát con ; lạy Thiên Chúa con thờ, là núi đá cho con trú ẩn, là khiên mộc, là Đấng cứu độ quyền năng, là thành trì bảo vệ.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Tôi cầu khẩn CHÚA, Đấng đáng được ca ngợi,Thì tôi được giải cứu khỏi kẻ thù.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Đức Giê-hô-va đáng được ca ngợi, Con kêu cầu Ngài, Và được giải cứu khỏi các kẻ thù của con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Con kêu cầu Chúa Hằng Hữu, Đấng đáng ca ngợi, và được Ngài giải cứu khỏi quân thù.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Tôi kêu xin cùng CHÚA, chỉ một mình Ngài là Đấng đáng được ca ngợi. Tôi sẽ được giải thoát khỏi tay kẻ thù.