Psalms 18:44 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vừa khi nghe nói về tôi; chúng nó sẽ phục tôi; Các người ngoại bang sẽ giả bộ vâng theo tôi.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vừa khi nghe đến con, họ đã vội vàng vâng phục; Những người ngoại quốc đầu phục con.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Chúa đã cứu con khỏi dân phản loạn, lại đặt con làm đầu các nước. Dân xa lạ phải thần phục con,
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngay khi nghe nói về tôi chúng liền vâng phục,Những người ngoại quốc phải khúm núm trước tôi.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vừa nghe nói về con, chúng đã vâng lời rồi; Các dân ngoại khúm núm trước con.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Vừa nghe tiếng con họ vội vàng quy phục, người nước ngoài, gọi dạ, bảo vâng.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Khi nghe đến tôi, họ sẽ vâng phục tôi. Các người ngoại quốc cũng sẽ khúm núm trước mặt tôi.