Psalms 18:48 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Ngài đã giải cứu con khỏi những kẻ thù ghét con. Quả thật Ngài đã nhấc con lên trên những kẻ chống nghịch con; Ngài đã giải cứu con thoát khỏi những kẻ hung tàn.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
là Thượng Đế giúp tôi rửa sạch hận thù, bắt chư dân quy phục quyền tôi.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Ngài giải cứu tôi khỏi quân thù,Thật vậy, Ngài nâng tôi lên cao hơn kẻ chống đối tôi.Ngài cứu tôi khỏi kẻ bạo tàn.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Ngài giải cứu con khỏi kẻ thù của con; Thật, Chúa nâng con cao hơn kẻ chống lại con, Và giải cứu con khỏi bọn hung tàn.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Cứu thoát con khỏi tay quân địch, nâng con lên cao hơn mọi kẻ thù, cứu con khỏi người tàn bạo.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Ngài cứu tôi khỏi tay kẻ thù. Ngài đặt tôi lên trên kẻ ghét tôi. Ngài cứu tôi khỏi kẻ hung ác.