Psalms 18:49 — Compare Translations

7 translations compared side by side

Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt 1925)
Vì vậy, hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi sẽ ngợi khen Ngài giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
Vietnamese (Kinh Thánh Tiếng Việt, Bản Dịch 2011)
Vì thế CHÚA ôi, con sẽ ca ngợi Ngài giữa các dân; Con sẽ hát ca chúc tụng danh Ngài.
Vietnamese 1994 (Lời Chúa Cho Mọi Người) (Translated by 1 Pastor)
Lạy Chúa, Ngài giải thoát con khỏi thù địch cho thắng cả đối phương, cứu khỏi người tàn bạo.
Vietnamese 2002 (NVB) (Kinh Thánh Bản Dịch Mới)
Vì vậy, lạy CHÚA, tôi sẽ tôn vinh Ngài giữa các nướcVà ca ngợi danh Ngài.
Vietnamese 2010 (VIE) (Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010)
Vì vậy, lạy Đức Giê-hô-va, con sẽ ngợi ca Ngài giữa các nước Và chúc tụng danh của Ngài.
Vietnamese Contemporary 2015 (Kinh Thánh Hiện Đại)
Chính vì thế, con hằng ca ngợi, tôn vinh Chúa Hằng Hữu giữa muôn dân. Chúc tụng Thánh Danh Ngài khắp chốn.
Vietnamese ERV (Thánh Kinh: Bản Phổ thông)
Cho nên, CHÚA ôi, tôi sẽ ca ngợi Ngài giữa các dân. Tôi sẽ hát khen danh Ngài.